Khi nào vợ, chồng có quyền ký thay tên vào giấy bán bất động sản chung?

Hiện nay, trường hợp quyền sử dụng đất, nhà ở là tài sản chung nhưng nhiều hộ gia đình chỉ vợ hoặc chồng đứng tên sổ đỏ. Luật Hôn nhân và gia đình đã quy định cụ thể về việc giao dịch tài sản chung của vợ chồng.

Việc giao dịch tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 26 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

“Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng.

Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi”.

Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình đã có những quy định cụ thể về việc giao dịch tài sản chung của vợ chồng. Ảnh minh họa: Phan Anh

Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình đã có những quy định cụ thể về việc giao dịch tài sản chung của vợ chồng. Ảnh minh họa: Phan Anh

Cùng với đó, khi vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi dân sự, việc đại diện vợ chồng được quy định tại Khoản 3 Điều 24 như sau:

“Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan”.

Trong trường hợp của bạn, căn cứ theo những quy định trên, bạn phải gửi đơn lên tòa án đề nghị tòa tuyên bố chồng bạn có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22, 23 Bộ luật Dân sự. Cùng với đó, tòa án sẽ chỉ định bạn là người giám hộ cho chồng.

Sau khi có chỉ định của tòa án, bạn có quyền đại diện cho chồng để tiến hành chuyển nhượng phần tài sản của người chồng trong khối tài sản chung của hai vợ chồng.

Phương Duy

Theo laodong.vn

Nguồn bài viết: https://laodong.vn/bat-dong-san/khi-nao-vo-chong-co-quyen-ky-thay-ten-vao-giay-ban-bat-dong-san-chung-923190.ldo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *