Những trường hợp nào không được thế chấp sổ đỏ?

Đất không đủ điều kiện thế chấp, đất sử dụng hình thành trong tương lai… là những trường hợp không thể thế chấp sổ đỏ.

Điều 317 Bộ Luật dân sự 2015 quy định, thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (bên nhận thế chấp).

Điều kiện thế chấp sổ đỏ

Điều 188 Luật Đất đai 2013 về người sử dụng đất được thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:

– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Các trường hợp không được thế chấp sổ đỏ

Thứ nhất, đất không đủ điều kiện thế chấp. Cụ thể, người sử dụng đất không có sổ đỏ hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất; đất đang có tranh chấp; quyền sử dụng đất đang bị kê biên để đảm bảo thi hành án; đất hết hạn sử dụng.

Thứ hai, người đang có nghĩa vụ quản lý di sản là quyền sử dụng đất. Theo điểm b Điều 617 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, người quản lý di sản là quyền sử dụng đất không được thế chấp quyền sử dụng đất đó nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản.

“Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản”, điểm b, Điều 617 Bộ luật Dân sự 2015 ghi rõ.

Thứ ba, quyền sử dụng đất hình thành trong tương lai. Cụ thể, khoản 2 Điều 1 Nghị định 11/2012/NĐ-CP nêu rõ, quyền sử dụng đất hình thành trong tương lai không phải là tài sản bảo đảm, không được thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Thế chấp sổ đỏ cần lưu ý những điều gì? Đồ họa: M.H

Thế chấp sổ đỏ cần lưu ý những điều gì? Đồ họa: M.H

Thứ tư, đất của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư. Theo khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai năm 2013 quy định Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Thứ năm, đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng. Điều này được quy định rõ tại khoản 1 Điều 156 Luật Đất đai 2013, cá nhân, tổ chức sử dụng đất cảng hàng không, sân bay không được thế chấp quyền sử dụng đất.

Cũng tại khoản 4 điều này, tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay phải sử dụng đất đúng mục đích; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

MINH HUY
Theo laodong.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *