Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà đất mới nhất

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện chuyển nhượng (mua bán) nhà đất, các bên liên quan phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng.

Theo Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (chỉ có đất), hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (đất và nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở,…) phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp chuyển nhượng mà một hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức kinh doanh bất động sản.

Việc chứng thực thực hiện tại UBND cấp xã (phường, thị trấn) nơi có đất.

Ảnh: Phan Anh

Hợp đồng mua bán nhà đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Ảnh: Phan Anh

Tại Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, thủ tục chứng thực hợp đồng chuyển nhượng nhà đất được thực hiện như sau:

– Bước 1. Nộp hồ sơ.

Người yêu cầu chứng thực nộp 1 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

+ Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng nhà đất.

+ Bản sao CMND hoặc CCCD hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là giấy chứng nhận).

– Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ.

– Bước 3. Thực hiện chứng thực.

+ Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.

+ Các bên tham gia hợp đồng phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 2 người làm chứng.

+ Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng.

+ Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

+ Đối với hợp đồng có từ 2 trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có từ 2 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Thời hạn chứng thực hợp đồng không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

Kim Nhung (T/H)

Theo laodong.vn

Nguồn bài viết: https://laodong.vn/bat-dong-san/thu-tuc-cong-chung-hop-dong-mua-ban-nha-dat-moi-nhat-941271.ldo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *